slider-image
slider-image
slider-image
slider-image
slider-image

Bronze W10

Thương hiệu: Monitor Audio | Trong kho: Còn hàng
Tình Trạng: Mới 100% | Bảo hành : 12 Tháng
12.500.000₫ 13.500.000₫
Gọi Mr Bình: 0944264025 để được tư vấn

Loa sub công suất 220W, loa bass 25cm và loa thụ động 20cm. Mạch Ampli Class D. Củ loa đường kính 10 "(250 mm) có tính năng C-CAM- hình chảo


Bass thụ động  Auxiliary Bass Radiato (ABR) được đặt bên dưới loa tạo cộng hưởng âm trầm lan tỏa rộng và sâu

Bộ khuếch đại Class D với Bộ nguồn chuyển đổi chế độ dòng cao (SMPSU)

 

Mạch DSP cài đặt 3 chế độ nghe: Music, Movie, Impact

1. Ngõ vào RCA khi dùng Ampli stereo 

Đây là cách đưa tín hiệu vào khi dùng ampli 2 kênh, kết nối bởi một cặp cáp tín hiệu chất lượng cao từ phần trước của bộ khuếch đại. Tần số cắt
sẽ cần phải được đặt nếu sử dụng phương thức kết nối này. Nếu sử dụng loa dòng Bronze 6G, hãy đặt tần số đến khoảng 80Hz. Điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào phòng và thị hiếu.
Lưu ý: dây tín hiệu không quá 10 mét để tránh nhiễu và chú ý dùng dây tốt

2. LFE Input (RCA Type)

Ngõ vào này sẽ được sử dụng khi kết nối loa sub với bộ Ampli Receiver. Khi sử dụng ngõ LFE, nút chỉnh số tần số cắt không được sử dụng. Điều này là do chức năng cắt đã được kiểm soát bởi
Ampli Receiver

3. 12 Volt Trigger Input ~ Centre Pin = +12Vdc

Monitor Audio Bronze W10 có  cổng vào +12VDC mục đích kết nối với Ampli ngõ ra tín hiệu 12 Volt từ Receiver. Điều này cho phép kích hoạt loa Sub ở chế độ chờ một cách chính xác.

4. Crossover Frequency Control

Điều khiển tần số cắt chỉ hoạt động khi sử dụng đầu vào từ Ampli  stereo RCA (1)  để đặt giới hạn tần số cap (by pass) của loa sub. Tần số cắt nên được đặt phù hợp với kích thước loa bass của loa chính / vệ tinh. Khi kết nối với Sê-ri Bronze 6G , đặt mức này trong khoảng 50 - 100Hz (tùy thuộc vào loa kết nối thêm). Đây là đề nghị có tính tham khảo.

5. Volume Control

Nút chỉnh âm lượng lớn nhỏ của loa sub. Cách chỉnh là chỉnh nhỏ nhất và tăng lên từ từ, sao cho tổng thể âm thanh của phim và nhạc nghe chung với loa sub cân bằng nhất.

6. Bass Switch

Công tắc này điều chỉnh đáp tuyến âm bass của loa sub theo sở thích của bạn. Có ba chế độ cài đặt: Music, Movie và Impact.

Chế độ Movie (xem phim) cung cấp đáp tuyến tương đổi phẳng xuống tới 35Hz. Chế độ Music âm nhạc là -2dB xuống ở chế độ Phim nhưng xuống thấp hơn, tới 30Hz. Chế độ Impact tác động là + 3dB lên trên chế độ xem phim xuống 40Hz

 7. Phase Control Switch

Nút chỉnh pha để chỉnh đồng bộ độ trễ giữa loa sub và loa chính / loa vệ tinh. Khi loa sub cùng pha với loa chính / vệ tinh, âm thanh phải đầy đặn và hài hòa.

Ngồi ở vị trí nghe bình thường, trong khi đó điều chỉnh công tắc pha. Động tác này phải cần sự giúp đỡ từ người khác. Khi được đặt chính xác, vị trí của loa siêu trầm sẽ gần như không thể phát hiện được. Thử nghiệm được khuyên để đạt được kết quả tối ưu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong hầu hết các trường hợp, công tắc điều khiển pha nên được đặt thành 0 độ.

8. Power Mode Switch with On-Auto Facility

Với công tắc ở vị trí ‘On, loa sub được bật vĩnh viễn trong mọi điều kiện. Ở vị trí ‘Tự động (AUTP), loa sub sẽ tự động bật khi nhận được tín hiệu đầu vào. Nó sẽ duy trì trong khoảng thời gian 15 phút mà không nhận được tín hiệu trước khi chuyển sang chế độ chờ cho đến khi nhận được tín hiệu một lần nữa. Nghĩ là nó tự động tắt khi sau 15 không có tín hiệu từ Ampli đưa vào. Khi có tín hiệu nó sẽ tự động ON

9. Mains Power Switch

Contact chính bật / tắt điện nguồn

10. IEC Mains Power Connector/ Fuse Location

Nơi cắm dây nguồn và đặt cầu chì

11. Mains Voltage Selector

Chọn điện áp 220V hoặc 110 V. Chú ý khi dùng điện Việt Nam là 220V. Nên dán băng keo để khỏi bị bật nhầm

Mains Input Voltage

100 – 120 Vac 50 – 60 Hz / 220 – 240 Vac 50 – 60 Hz (Manually selected)

Power Consumption

Maximum 300 W, Standby <0.5 W (ErP compliance)

Fuse Type: 20 mm T4AL 250 VAC

External Dimensions (Including Amp, Drivers and Terminals (H x W x D))

321 x 321 x 364 mm (125/8 x 125/8 x 145/16")

External Dimensions (Including Amp, Drivers, Terminals and Feet (H x W x D))

366.5 x 321 x 364 mm (147/16 x 125/8 x 145/16")

Weight (unpacked): 13.4 kg (29 lb 9 oz)

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng

product-image

Số lượng:

Tổng tiền:

Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng

Phí vận chuyển: Tính khi thanh toán

Tổng tiền thanh toán: